Cây Cau: Những cây thuốc - vị thuốc phòng và trị bệnh (tt)

Thân cột, cao khoảng 10 - 15m, có nhiều vòng sẹo. Lá to, xẻ lông chim, tập trung ở ngọn, có bẹ ôm lấy thân cây. Hoa mọc thành buồng, màu trắng ngà, ngoài có mo bao bọc, sau khi hoa nở thì mo rụng. Quả hạch, hình trứng, khi chín có màu vàng đỏ. Hạt màu nâu.

2. CÂY CAU:

Tên khoa học: Areca catechu

Họ khoa học: Arecaceae ( Họ Cau )

1. Đặc điểm thực vật:

Thân cột, cao khoảng 10 - 15m, có nhiều vòng sẹo. Lá to, xẻ lông chim, tập trung ở ngọn, có bẹ ôm lấy thân cây. Hoa mọc thành buồng, màu trắng ngà, ngoài có mo bao bọc, sau khi hoa nở thì mo rụng. Quả hạch, hình trứng, khi chín có màu vàng đỏ. Hạt màu nâu.

2. Bộ phận dùng:

Hạt và vỏ quả thu hái quả già, phơi hay sấy khô.

3. Thành phần hóa học:

Hạt có Alcaloid là Arecolin, Arecaidin, tanin, muối vô cơ...

4. Công dụng:

- Arecolin làm co đồng tử, giảm nhãn áp trong bệnh tăng nhãn áp ( Thiên đầu thống ).

- Hạt Cau trị Sán, lỵ trực khuẩn.

- Vỏ quả ( Đại phúc bì ): chữa phù thũng, cước khí, bụng đầy trướng, ốm nghén, nôn mửa.

5. Cách dùng - liều dùng:

- Hạt: 1-4g/ngày dạng thuốc sắc.

- Vỏ quả: 6-12g/ngày dạng thuốc sắc.


Tác giả bài viết: Minh Viên - Trường Cao Đẳng Y Tế Kiên Giang - Khoa Dược